• Khách hàng coabcfivlc - (+1 213 425 1xxx) đã mua 1 year trước (06/04/2025)
  • Khách hàng gnfcgadrrn - (+1 213 425 1xxx) đã mua 1 year trước (04/04/2025)
  • Khách hàng kirfxmavwb - (+1 213 425 1xxx) đã mua 1 year trước (04/04/2025)
  • Khách hàng xnlvfhkopq - (+1 213 425 1xxx) đã mua 1 year trước (04/04/2025)
  • Khách hàng leegxgrurg - (+1 213 425 1xxx) đã mua 1 year trước (04/04/2025)
  • Khách hàng xysneszmqu - (+1 213 425 1xxx) đã mua 1 year trước (04/04/2025)
  • Khách hàng yrpopxsxso - (+1 213 425 1xxx) đã mua 1 year trước (04/04/2025)
  • Khách hàng pacqantsve - (+1 213 425 1xxx) đã mua 1 year trước (04/04/2025)
  • Khách hàng zqipdyapol - (+1 213 425 1xxx) đã mua 1 year trước (04/04/2025)
  • Khách hàng wszpujwlra - (+1 213 425 1xxx) đã mua 1 year trước (04/04/2025)

Keo Silicone ELASTOSIL® E41 & E43 Wacker chính hãng

4 5 (1 đánh giá)

Danh mục: Keo dán Silicone chuyên dụng

ELASTOSIL® E41 và ELASTOSIL® E43 là hai dòng keo silicone 1 thành phần (RTV-1) nổi tiếng của thương hiệu WACKER (Đức), chuyên dùng để dán, trám, phủ bảo vệ và cách điện trong các lĩnh vực công nghiệp, cơ khí, điện tử, dân dụng. Hiện tại, TKV HÀ NỘI là đơn vị phân phối chính hãng các sản phẩm này tại thị trường Việt Nam.

Mua ngay
Điểm nổi bật của Keo Silicone ELASTOSIL® E41 & E43 Wacker chính hãng

 

ELASTOSIL® E41 – Kết dính và trám kín hiệu quả

Đặc điểm nổi bật:

  • Silicone trung tính, đóng rắn ở nhiệt độ phòng (RTV-1)

  • Chuyên dùng cho kết dính, trám kín và phủ bề mặt

  • Không ăn mòn kim loại, không mùi khó chịu

  • Chịu nhiệt, chống nước, cách điện tốt

Ứng dụng phổ biến:

  • Trong điện – điện tử: phủ bảo vệ linh kiện

  • Trong cơ khí: trám khớp nối, ron cao su

  • Trong dân dụng: dán kính, nhôm, gỗ, nhựa


ELASTOSIL® E43 – Kết dính mạnh hơn, chuyên dùng cho liên kết bền chắc

Đặc điểm nổi bật:

  • Cũng là silicone RTV-1, nhưng có tính kết dính cao hơn E41

  • Bám dính tốt trên nhiều bề mặt: kim loại, thủy tinh, gốm, nhựa kỹ thuật

  • Sau khi khô có độ đàn hồi cao, chống lão hóa

  • Kháng thời tiết, kháng rung

Ứng dụng phổ biến:

  • Dùng trong lắp ráp thiết bị, máy móc

  • Liên kết bền vững cho các chi tiết cần độ chịu lực

  • Chống thấm, chống rung trong thiết bị điện tử, ô tô


Quy cách đóng gói

  • Tuýp 90ml

  • Kèm đầu bơm và dụng cụ vặn tuýp

  • Đóng gói nguyên seal, bảo quản dễ dàng trong điều kiện khô ráo, thoáng mát


Phân phối chính hãng bởi TKV HÀ NỘI

ELASTOSIL® E41 và E43 Wacker được TKV HÀ NỘI cam kết phân phối chính hãng, đảm bảo:

  • Hàng mới 100%, có đầy đủ chứng nhận CO-CQ

  • Giao hàng nhanh toàn quốc

  • Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu cho từng lĩnh vực ứng dụng

So Sánh ELASTOSIL® E41 và ELASTOSIL® E43 – Nên Chọn Loại Keo Silicone Nào?

ELASTOSIL® E41 và ELASTOSIL® E43 đều là dòng cao su silicone RTV-1 (đóng rắn ở nhiệt độ phòng) đến từ WACKER (Đức) mà Minh Fast sử dụng làm nguyên liệu trong gia công sản phẩm silicone. Tuy có nhiều điểm chung, hai loại keo này lại phù hợp với những ứng dụng khác nhau. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ sự khác biệt để lựa chọn đúng loại keo cho nhu cầu của mình.

Điểm chung

  • Cùng là cao su silicone một thành phần (RTV-1), đóng rắn nhờ độ ẩm không khí theo hệ axit axetic.

  • Đều trong suốt cả trước và sau khi đóng rắn.

  • Đều có khả năng bám dính tốt không cần lớp lót (primerless adhesion) trên nhiều chất nền.

  • Đều được dùng làm keo dán đa năng (multipurpose glue).

  • Thời gian đóng rắn tương đương: 12 giờ/mm ở điều kiện 23°C, 50% RH.

  • Độ bền xé tương đương: 11,5 N/mm.

Bảng so sánh thông số kỹ thuật

Chỉ tiêu

ELASTOSIL® E41

ELASTOSIL® E43

Đặc tính dạng lỏng

Flowable (dễ chảy)

Self-levelling (tự san phẳng)

Dung môi

Chứa toluene

Không đề cập

Tỷ trọng chưa đóng rắn

1,078 g/cm³

1,09 g/cm³

Độ nhớt động học

65.000 mPa.s

300.000 mPa.s

Thời gian tạo màng

10–20 phút

15–20 phút

Tỷ trọng đã đóng rắn

1,12 g/cm³

1,10 g/cm³

Độ cứng Shore A

40

30

Độ giãn dài khi đứt

350%

600%

Độ bền kéo đứt

6,00 N/mm²

6,20 N/mm²

Cảnh báo khí axit axetic khi lưu hóa

Không nêu rõ trong TDS

Có nêu rõ (~4% khối lượng)

Khác biệt cốt lõi

Độ nhớt và cách chảy 

Sự khác biệt lớn nhất giữa hai sản phẩm nằm ở độ nhớt: E43 nhớt gấp khoảng 4,6 lần E41 (300.000 so với 65.000 mPa.s). Tuy nhiên, nhờ đặc tính tự san phẳng, E43 vẫn có khả năng tự dàn trải đều trên bề mặt để tạo lớp phủ mịn, phẳng — trong khi E41 với độ nhớt thấp hơn phù hợp để len vào các khe, mối nối nhỏ.

Độ cứng và độ đàn hồi 

E41 cứng hơn (Shore A 40) nhưng co giãn ít hơn (350%), phù hợp cho các mối dán cần độ chắc chắn, ổn định hình dạng. E43 mềm hơn (Shore A 30) nhưng co giãn tốt hơn nhiều (600%), phù hợp cho các ứng dụng cần độ đàn hồi cao, chịu được biến dạng mà không nứt gãy.

An toàn khi thi công 

Tài liệu kỹ thuật của E43 nêu rõ trong quá trình lưu hóa sẽ giải phóng khoảng 4% khối lượng hơi axit axetic, cần thi công ở khu vực thông gió tốt. Cả hai sản phẩm đều dùng chung hệ đóng rắn axit axetic nên nguyên tắc an toàn lao động (thông gió, tránh tiếp xúc mắt/da khi chưa lưu hóa) nên được áp dụng chung cho cả hai loại.

Nên chọn loại nào?

Nhu cầu

Nên chọn

Dán các mối nối, khe hẹp, cần keo len sâu

ELASTOSIL® E41

Cần mối dán cứng cáp, ít biến dạng

ELASTOSIL® E41

Phủ bề mặt phẳng, ngang, cần lớp keo mịn đều

ELASTOSIL® E43

Cần độ đàn hồi cao, chịu kéo giãn tốt

ELASTOSIL® E43

Liên hệ TKV HÀ NỘI để được tư vấn lựa chọn nguyên liệu và gia công sản phẩm silicone theo yêu cầu: 

Xem thêm
Ẩn bớt
0 bình luận

Chào mừng, quý khách. Hãy để lại nhận xét, chúng tôi sẽ trả lời sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
0.02747 sec| 1067.836 kb